thiếp phục
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hoàn toàn thuận theo, phục tùng một cách tuyệt đối: "Thiếp phục" diễn tả trạng thái tâm lý hoặc thái độ của một người hoặc một nhóm người đã hoàn toàn bị thuyết phục, khuất phục và tuân theo một cách tự nguyện, không còn chút ý định chống đối hay nghi ngờ nào.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nhân tâm thiếp phục. (Lòng người hoàn toàn quy phục.)
- Sau bài diễn thuyết hùng hồn, tất cả cử tọa đều thiếp phục. (Sau bài diễn thuyết hùng hồn, tất cả khán giả đều hoàn toàn bị thuyết phục.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lòng thiếp phục": sự khuất phục, quy phục từ trong tâm can.
- Lời nói chân thành của ông ấy khiến mọi người sinh lòng thiếp phục. (Lời nói chân thành của ông ấy khiến mọi người sinh lòng kính phục, quy thuận.)
Biến thể và từ gần giống
Khuất phục (động từ): bắt phải chịu thua, phải tuân theo.
- Không có sức mạnh nào có thể khuất phục được ý chí của dân tộc. (Không có sức mạnh nào có thể bắt ý chí của dân tộc phải chịu thua.)
Quy phục (động từ): đầu hàng và theo về, thần phục.
- Các bộ lạc nhỏ đều quy phục vị thủ lĩnh anh minh. (Các bộ lạc nhỏ đều đầu hàng và theo về vị thủ lĩnh anh minh.)
Thần phục (động từ): phục tùng và tôn kính như đối với bề trên.
- Nhân dân vô cùng thần phục vị minh quân. (Nhân dân vô cùng kính trọng và phục tùng vị vua sáng suốt.)
Từ đồng nghĩa
- Phục tùng: vâng theo, nghe theo.
- Khuất phục: bị chế ngự, bắt phải tuân theo.
- Quy thuận: quay về và thuận theo.
Từ trái nghĩa
- Chống đối: không đồng ý, phản kháng lại.
- Phản kháng: chống cự, không chịu khuất phục.
- Ngỗ nghịch: cứng đầu, không vâng lời.
Lưu ý sử dụng
- Phong cách: Từ "thiếp phục" là một từ Hán Việt cổ, thường được dùng trong văn chương, sử sách hoặc các ngữ cảnh trang trọng, ít phổ biến trong giao tiếp hàng ngày hiện đại.
- Kết hợp: Thường đi với các danh từ chỉ "lòng người", "nhân tâm" để diễn tả sự đồng lòng, quy phục từ đông đảo quần chúng.
- Thuận theo đến cao độ (cũ): Nhân tâm thiếp phục.